Giải thích nghĩa một số từ ngữ khó hiểu

Tiếng Việt có một số từ ngữ hàng ngày ít được dùng, nên nghĩa của chúng tự nhiên thành khó hiểu. Đó thường là những từ ngữ có gốc tiếng Hán. Vì không rành ngôn ngữ này nên tôi tổng hợp lại, để tránh bị nhầm lẫn khi sử dụng. Hi vọng cũng sẽ giúp ích được cho một số người.

(Liên tục bổ sung và chỉnh sửa.)

Bá đạo: đứng trên cả đạo lý, bất chấp lý lẽ. Bá: bề trên, bên trên. Đạo: đạo lý.

Bản thể: được dùng như bản chất, tính chất nhưng được dùng cho các đối tượng vô hình, phi vật thể.

Báng bổ: chế giễu, bài bác cái mà người khác cho là linh thiêng.

Bất cập: không kịp, không đầy đủ. Bất: không. Cập: kịp, trọn vẹn.

Bộ sậu: toàn bộ những người, những bộ phận làm thành một bộ máy, tổ chức.

Cảm tính: dựa vào trực giác, chưa suy nghĩ kĩ

Cấp tiến: có tư tưởng chính trị tiến bộ.

Câu nệ: xử lí thiếu linh hoạt, cứ rập khuôn theo cái đã định sẵn. Xử thế ngại ngùng, giữ kẽ.

Cầu thị: mong muốn mở rộng tầm nhìn.

Chấn hưng: tác động làm cho hiện trạng tồi tệ chở nên tốt đẹp hơn.

Chấp bút: khởi thảo văn bản theo ý kiến đã thống nhất của một tập thể.

Chiết trung: cố gắng dung hoà – khiên cưỡng – các ý kiến trái ngược nhau cho – gọi là – vừa phải.

Di cảo: bản thảo tác phẩm của người chết để lại.

Di lí: chuyển nghi phạm và hồ sơ vụ án đến nơi khác để xử lí.

Dĩ hòa vi quý: coi sự hòa thuận, êm thấm là quý hơn cả. Dĩ: làm. Vi: cực.

Du hí: đi chơi.

Dục tốc bất đạt: làm bất cứ gì, muốn làm nhanh dễ hỏng.

Duy cảm: thiên về tình cảm.

Duy lí: thiên về lí trí.

Duy ý chí: nghĩ rằng cứ quyết tâm là làm được. Duy: thiên về.

Đa đoan: nhiều mối. Cuộc đời nhiều lần phải cân nhắc, lựa chọn trong chuyện tình duyên.

Đa sự: chủ động tham gia vào nhiều chuyện, nhiều việc.

Đàn gảy tai trâu: nói với kẻ ngu vô ích.

Đoan chính: luôn chọn sự chính tắc, đàng hoàng trong các lần lựa chọn.

Đốn mạt: Đến mức hạ đẳng. Đốn: đến. Mạt: vụn, hạt vụn – ý nói những kẻ hạ đẳng ngoài xã hội.

Đồng liêu: cùng làm quan. (Liêu: xa. Quan thường cách xa đa số mọi người).

Đồng sàng dị mộng: xuất phát điểm như nhau, nhưng mục tiêu theo đuổi khác nhau.

Giai tầng: tầng lớp xã hội (tầng người). Giai: người.

Giỏ nhà ai quai nhà nấy: điểm xấu của ông cha truyền lại cho con cháu.

Khả dĩ: có khả năng, có thể được.

Khả dụng: có thể dùng được. Khả: có thể. Dụng: dùng.

Khu xử: đứng ở giữa để dàn xếp, phân xử.

Kinh điển: có giá trị mẫu mực, tiêu biểu cho một trào lưu, một chủ nghĩa.

Kinh viện:  hành động dựa trên những kết luận giáo điều không thực tế. Kinh: sách vở. Viện: mượn.

Kính nhi viễn chi: tôn kính nhưng giữ khoảng cách.

Ký tá: Tá: phụ. Ý là một văn bản đã được phụ tá của một lãnh đạo xem và lãnh đạo đó đã ký – xác nhận.

Lãn công: đình công. Lãn: lười.

Lâm sàng: những gì trực tiếp quan sát thấy ở người bệnh.

Lâm sự: rơi vào loạn lạc, chiến tranh. Lâm: rơi vào, gặp phải. Sự: vụ việc (ám chỉ chiến tranh).

Lý tính: dựa vào suy luận để nắm bắt bản chất.

Kiện toàn: làm cho có đầy đủ các bộ phận về mặt tổ chức, để cho có thể hoạt động bình thường.

Kiến giả nhất phận: (anh em trong gia đình) phận ai người nấy lo. Kiến: nhặt nhạnh (nghèo). Giả: dư giả.

Kỹ trị: quan điểm, phương pháp điều hành đất nước dựa vào số liệu thống kê thay vì cảm tính.

Mã đáo: ngựa đến. Mã: ngựa. Đáo: đến.

Mẫn tiệp: cần cù, thông minh.

Nhân bản: lấy con người là trung tâm, cốt lõi.

Nhãn tiền: trước mắt. Nhãn: nhìn (mắt), tầm mắt. Tiền: trước.

Nhiêu khê: lôi thôi, phức tạp một cách không cần thiết.

Nước đổ đầu vịt: nói với kẻ ngu vô ích.

Phác đồ: trình tự và thao tác vạch sẵn để xử lí và điều trị bệnh.

Phái sinh: được tạo ra từ bản gốc bằng cách thay đổi bản gốc đó.

Phản biện: nhận xét, đánh giá một đồ án, đề án hay công trình nghiên cứu.

Phe diều hâu: phe chủ chiến.

Phiếm chỉ: chỉ chung, không chỉ cụ thể người nào, sự vật nào.

Quá độ: chuyển tiếp từ trạng thái này sang trạng thái khác, trong quá trình vận động và phát triển.

Quan liêu: điều hành thiên về dùng mệnh lệnh, xa rời thực tế, xa rời quần chúng. Quan: cán bộ. Liêu: xa. Tức xa dân.

Quán triệt: hiểu thấu đáo và thể hiện đầy đủ trong hành động, hoạt động.

Quyền biến: ứng phó linh hoạt khi có việc bất thường.

Sáp nhập: nhập vào với nhau làm một (thường nói về các tổ chức, đơn vị). Sáp: cắm, gài, giắt, cài, len vào.

Tham ô: kiếm tiền bằng hành động đen tối, bất chính. Ô: đen, con quạ.

Thớ lợ: có vẻ giả tạo, thiếu chân thật, chỉ được cái khéo léo vẻ bề ngoài.

Thông thái: hiểu biết (rộng khắp) cả bầu trời. Thông: tinh thông, am tường… Thái: rộng khắp, bầu trời…

Thủ cựu: giữ cái cũ. Thủ: giữ. Cựu: cũ.

Tốt danh hơn lành áo: có tiếng tốt vẫn hơn nhiều tiền.

Trắc ẩn: thương xót thầm, thương cảm gì đó một cách kín đáo trong lòng.

Trịch thượng: nâng cao, quan trọng hóa vấn đề. Trịch: nặng. Thượng: cao.

U mặc: hài hước, châm biếm. U: ẩn giấu, lẩn khuất. Mặc: mực. Có người nhầm mặc là yên lặng, hay mạc tức không.

U nhã: yên tĩnh và trang nhã.

Úy lạo: thăm hỏi để an ủi, động viên những người làm việc vất vả, khó nhọc hoặc bị tai nạn vì sự nghiệp chung.

Uyên bác: sâu rộng. Uyên: sâu. Bác: rộng.

Vạn lý: đường dài, xa xôi…

Vô hình chung: không cố ý nhưng vẫn (vô tình) tạo ra điều gì, việc gì đó.

Vô tiền khoáng hậu: sự việc trước chưa có, và sau cũng rất khó có. Tiền: trước. Khoáng: không.

Vô thưởng vô phạt: việc làm vô ích, không có lợi lộc gì.

Xà xẻo: ăn bớt ăn xén từng ít một.

Xác thực: đúng với sự thật, không sai chút nào.

Xác tín: đúng đắn, đáng tin cậy.

Xu phụ: hùa theo để cầu lợi.

Ý tại ngôn ngoại: nói, viết thế này, nhưng thực ra (ý) muốn nói về thứ khác.

Yếm thế: có tư tưởng bi quan, chán đời.

...

(Đây chỉ là những tổng hợp mang tính cá nhân, người đọc chỉ nên dùng để tham khảo, không dùng làm căn cứ cho bất kỳ tài liệu nào.)

About these ads

Về vienhanlam
Viện hàn lâm - Academy

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: